Tôi đã suy ra các công thức chung cho phép nhân, phép chia, lũy thừa và logarit của các hằng số siêu việt.
Phép cộng và phép trừ khó thực hiện hơn; nó chỉ được thực hiện một phần.
Hằng số siêu việt có cách tính toán độc đáo của chúng, tức là chúng sử dụng cái mà tôi gọi là,Mục lục Toán học .
Điều này có nghĩa là các chỉ số (chỉ số dưới) của các hằng số cho trước được sử dụng để tính các giá trị mới của phép nhân, phép chia, lũy thừa và logarit, có thể là tích phân và đạo hàm.
Tôi sẽ bắt đầu bằng những ví dụ đơn giản để bạn dễ hiểu hơn và sau đó đưa ra các công thức tổng quát.
Ví dụ, phép nhân hai hằng số có thể được mô tả như sau :
C m × C n = ( C ( m + n )⁄ 2 ) 2 (Phương trình 1)
Vì vậy, trong một ví dụ cụ thể, chúng ta hãy nói
C m = C 8 = π = 3,141 592 654...
Và
C n = C 7 = e = 2,718 281 828...
Sau đó
C 8 × C 7 = π × e = 3,141 592 654... × 2,718 281 828... = 8,539 734 223...
Hiện nay,
( C ( m + n )⁄ 2 ) 2 = ( C ( 8 + 7⁄2) ) 2 = ( C ( 15⁄2) ) 2 = ( C 7.5 ) 2
Sử dụng công thức Phương trình 11 từ "Quyển 1 - Hằng số siêu việt - Giới thiệu."
chúng ta có thể tính toán bất kỳ giá trị nào của hằng số có chỉ số thực như sau:
Công thức tổng quát cho logarit của tích và lũy thừa .
Chẳng có gì nhiều. Nhưng, lấy logarit của Phương trình 4, ta có:
ln[( C m ) p × ( C n ) q × ( C o ) r × … × ( C x ) z ] = (Phương trình 5)
= p × ln( C m )+ q × ln( C n )+ r × ln( C o )+… + z × ln( C x ) = (PT 5a)
= ( p + q + r + … + z ) × ln( C ( p × m + q × n + r × o + ... + z × x ⁄ p + q + r + ... + z ) ) = (Phương trình 5b)
= ln( C ( p × m + q × n + r × o + ... + z × x ) )+ [( p + q + r + ... + z ) − 1] × ln( C 0 )( Phương trình 5c)
Một lần nữa, trong (Phương trình 5b) p + q + r +...+ z ≠ 0
Nhân lũy thừa và số hạng của hằng số có số hạng bằng “0”; (ngoại lệ: để thực hiện được phép nhân (“lũy thừa” hoặc “số hạng”) thì X 0 phải bằng lũy thừa hoặc số hạng không bằng 0).
Phép chia của hai hằng số .
C M ⁄ C n = ( C (- M+n ) ) − 1 ⁄( C 0 ) − 1 (Phương trình 6)
ví dụ: C 8 ⁄ C 7 = π ⁄ e = 1,155 727 350...
Bây giờ, sử dụng (Phương trình 6)
C 8 ⁄ C 7 = π ⁄ e = ( C ( − 8 + 7) ) − 1 ⁄( C 0 ) − 1 =
Công thức chung để chia với bất kỳ số ước và bất kỳ lũy thừa nào .
(( C M ) P × ( C N ) Q × ( C O ) R × ... × ( C X ) Z ) ÷ (( C m ) p × ( C n ) q × ( C o ) r × ... × ( C x ) z ) = (Phương trình 8)
= ( C (( − P × M − Q × N − R × O − ... − Z × X ) + ( p × m + q × n + r × o + ... + z × x )⁄( − P − Q − R − ... − Z ) + ( p + q + r + ... + z ) ) ) [ ( P + Q + R + ... + Z ) − ( p + q + r + ... + z )] = (PT8a) =
( C (( − P × M − Q × N − R × O − ... − Z × X ) + ( p × m + q × n + r × o + ... + z × x )) ) − 1 ⁄( C 0 ) [ − 1 − (( P + Q + R + ... + Z ) − ( p + q + r + ... + z ) )] ( Phương trình 8b)
(Phương trình 8a) có một giới hạn, như trước, với các lũy thừa hoặc chỉ số bằng "0".
( − P − Q − R − ... − Z )+ ( p + q + r + ... + z ) ≠ 0
Logarit .
Ta có được các phương trình tương tự như (Phương trình 5a, 5b và 5c), lấy logarit ở cả hai vế.
Viết ở đây thì dài dòng quá.
Bình luận :
Trong tất cả các công thức Toán học Index này, Hằng số C 0 = 0,986 976 350... dường như có tầm quan trọng tối đa, như thể tất cả các hằng số khác đều có thể được tính bằng Hằng số C 0 cụ thể này cộng với C 8 = π và C 7 = e.
Dưới đây là các liên kết liên quan đến các bài viết này
Comments powered by CComment